Kiểm Định Nồi Hơi



hình ảnh kiểm định nồi hơi

Kiểm Định Nồi Hơi

NỒI HƠI hay còn gọi là lò hơi sử dụng nhiệt đun sôi nước tạo thành hơi nước mang nhiệt để phục vụ cho công việc sản xuất và vận hành trong công nghiệp. Điều đặc biệt của lò hơi mà không có loại máy nào thay thế được chính là nhờ sử dụng nhiệt lượng từ hơi nước nên có thể phòng tránh tối ưu các nguy hiểm từ lửa gây cháy nổ như các loại máy móc sử dụng từ điện hay xăng dầu.

Nồi hơi sử dụng nhiên liệu cũng rất đa dạng và thân thiện với môi trường, tiết kiệm trong chi phí hoạt động như : than, củi, dầu, trấu, bã mía , giấy vụn…v.v..

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

Nguyên lý hoạt động của các nồi hơi dùng trong công nghiệp tuân theo nguyên tắc dựa vào nhiệt lượng sinh ra của nhiên liệu, biến chúng thành nhiệt năng của hơi nước.

Lượng hơi nước thoát ra khỏi các nồi này có nhiệt độ và áp suất rất cao, thường được cung cấp cho các quá trình công nghiệp như gia nhiệt cho khí (làm nóng không khí để sấy khô), rửa sạch các thiết bị, cung cấp nhiệt cho các hoạt động sản xuất trong các nhà máy sản xuất và chế biến thực phẩm, đường, hóa chất, rượu bia và các loại nước giải khát, lượng hơi nước dùng trong các ngành công nghiệp này là hơi nước bão hòa.

Nồi hơi phục vụ cho các ngành công nghiệp còn giúp tạo ra lượng hơi nước cho tua bin để chạy máy phát điện trong các nhà máy nhiệt điện. Lượng hơi nước dùng trong hoạt động này gọi là hơi nước quá nhiệt.

CẤU TẠO CỦA NỒI HƠI

hình ảnh kiểm định nồi hơi

cau-tao-cua-noi-hoi

Cấu tạo của các nồi hơi công nghiệp về cơ bản sẽ có những đặc điểm khác nhau tùy theo từng loại nồi hơi trong những ngành công nghiệp khác nhau. Hiện nay nồi hơi được sử dụng rất rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp như công nghiệp sản xuất hóa chất, đường, rượu bia và các loại nước giải khát…

Tuy gồm nhiều bộ phận khác nhau tùy theo đặc thù của từng ngành nhưng chúng vẫn có một số bộ phận chung cơ bản. Một nồi hơi đơn giản thường gồm những bộ phận như sau:

  • Trống nước (hay còn gọi là bao nước): 2 cái, một cái nằm ở phía trên và một cái nằm ở phía dưới.
  • Dàn ống: gồm 2 dàn ống, một được bố trí trong buồng đốt, sẽ được đốt nóng tạo ra hỗn hợp hơi và nước sôi chuyển động lên trống ở phía trên. Một dàn ống được bố trí phía ngoài vách lò, giúp đưa phần nước đã tách hơi đi xuống trống dưới.
  • Bơm chuyên dụng: dùng để tạo ra chuyển động tuần hoàn của hỗn hợp nước sôi và hơi nước. Bộ phận này sẽ không xuất hiện trong các nồi hơi công nghiệp sử dụng đối lưu tuần hoàn tự nhiên.

Lượng hơi nước luân chuyển trong các lò hơi thường có nhiệt độ và áp suất khá cao. Phần hơi này được đưa đến các thiết bị như các động cơ hơi nước hoặc các tuốc –  bin. Vật liệu dùng để làm các dàn ống kể trên phải là loại vật liệu chịu được nhiệt độ và áp suất cao, mới có thể đóng vai trò vận chuyển nguồn hơi nước này.

CÁC LOẠI NỒI HƠI CÔNG NGHIỆP

Các loại nồi hơi được sử dụng rộng rãi hiện nay có thể kể đến một số loại cơ bản như:

  • Nồi hơi đốt than: thường là lò hơi cấp than, thải xỉ tự động. Ngoài than, chúng ta còn có thể sử dụng nhiều loại nguyên liệu khác. Nồi hơi đốt than vận hành tương đối đơn giản, bền bỉ và có thể đáp ứng nhiều chế độ tiêu thụ hơi khác.
  • Nồi hơi đốt trấu: Sử dụng trấu làm nguồn nguyên liệu gia nhiệt. Nồi hơi đốt trấu vận hành êm ái, có độ bền cao, chi phí sản xuất thấp mà thời gian thu hồi lại vồn đâu tư ngắn.
  • Nồi hơi tổ hợp công nghiệp (lò hơi công nghiệp, lò hơi đa năng): Nồi hơi tổ hợp thường bao gồm một hệ thống gồm ống lửa trong phần đối lưu – ống nước trong buồng bức xạ và một buồng đốt. Nồi hơi dạng tổ hợp là lựa chọn phù hợp dành cho các doanh nghiệp có phụ tải hơi không ổn định.
  • Lò dầu tải nhiệt đốt bằng than, củi trấu: Dùng nguyên liệu đốt là than, củi trấu, hoặc các phụ phẩm nông nghiệp như vỏ cà phê, vỏ điều… Thường có kết cấu kiểu ống xoắn đa tầng, vận hành và cấp liệu tự động, hiệu suất không cao như các loại lò hơi khác.
  • Nồi hơi công nghiệp đốt gas, dầu DO và biomass: Dùng nguyên liệu gia nhiệt cho nồi hơi là dầu DO, Biomass hay LPG, hoạt động tự động với công suất cao.

VAI TRÒ CỦA NỒI HƠI TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

hình ảnh kiểm định nồi hơi

vai-tro-cua-noi-hoi

Biến năng lượng của nhiên liệu thành nhiệt năng đáp ứng bên trong quá trình sản xuất điện năng cho căn hộ máy điện, đáp ứng bên trong các quá trình đun nấu, chưng cất các dung dịch, sấy vật phẩm trong các nhà máy hóa chất đường , rượu ,bia,nông sản , thực phẩm,…

Nồi hơi để làm nguồn cung cấp nhiệt, cung cấp hơi và dẫn nguồn nhiệt, nguồn hơi đến các hệ thống máy móc phải sử dụng.

TIÊU CHUẨN AN TOÀN NỒI HƠI

Nồi hơi là thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Mọi yếu tố đều phải tuân theo các tiêu chuẩn an toàn tối thiểu như sau

  • TCVN 7704: 2007 – Nồi hơi– Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa;
  • TCVN 6413:1998 (ISO 5730:1992) – Nồi hơicố định ống lò ống lửa cấu tạo hàn (trừ nồi hơiống nước);
  • TCVN 9385:2012 – Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
  • TCVN 6008-2010 – Thiết bị áp lực – Mối hàn. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;
  • TCVN 9358: 2012 – Lắp đặt hệ thống nối đất thiết bị cho các công trình công nghiệp – Yêu cầu chung.
  • QCVN 01:2008 – BLĐTBXH – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực;

NHỮNG NGUY HIỂM KHI SỬ DỤNG NỒI HƠI

Khi nồi hơi vận hành với một mức áp suất quá tải do nguồn nhiên liệu đốt cung cấp quá lớn thì nồi hơi có thể phát nổ, cháy. Mà những vụ cháy nổ do nồi hơi thường để lại hậu quả cực kỳ nghiêm trọng và có sức ảnh hưởng rất lớn đến mọi khu vực xung quanh địa điểm lắp đặt. Áp suất ở bên trong nồi hơi phải được kiểm soát, bảo đảm ở mức tiêu chuẩn.

Bỏng do rò rỉ hơi từ nồi hơi. Đây cũng là một tai nạn mà rất nhiều người lao động gặp phải khi sử dụng nồi hơi. Do đường ống dẫn hơi bị rò rỉ mà nếu người lao động không phát hiện kịp thời hoặc có những phương án xử lý thích hợp sẽ có thể bị bỏng do lượng hơi rò rỉ ấy. Tùy vào lượng hơi rò rỉ và nhiệt độ hơi trong lò mà mức độ bỏng có thể khác nhau, nhưng vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng con người.   

Người lao động cũng có thể bị bỏng do tiếp xúc với các bộ phận của nồi hơi, đặc biệt là thân nồi. Do hoạt động với áp suất rất lớn nên nhiệt độ bên trong nồi hơi có thể lên đến 1000 độ C, khi đó lượng nhiệt tỏa ra cũng vô cùng lớn. Khi không may chạm vào những bộ phận của nồi hơi, bạn có thể bị bỏng nặng.

ĐIỀU KIỆN AN TOÀN NỒI HƠI

hình ảnh kiểm định nồi hơi

su-dung-noi-hoi-an-toan

  • Thiết bị nồi hơi phải được thiết kế, chế tạo, và lắp đặt đúng kỹ thuật an toàn. Trước khi đưa vào hoạt động phải tiến hành kiểm tra KTAT đã đăng ký theo quy định. Người sử dụng lao động trong doanh nghiệp phải giao trách nhiệm quản lý các thiết bị nồi hơi cho cán bộ quản lý bằng văn bản.
  • Quy trình vận hành thiết bị chỉ được thực hiện bởi người từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe. Được huấn luyện và sát hạch kỹ lưỡng các yêu cầu về kiến thức chuyên môn, quy trình kỹ thuật an toàn vận hành thiết bị nồi hơi chịu áp lực.
  • Về việc quản lý nồi hơi cố định hay di động. Người sử dụng lao động phải giao cho người có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế đã được hội đồng kỹ thuật thông qua bằng văn bản.
  • Quản lý nồi hơi và các thiết bị phụ phải phù hợp với các yêu cầu đã quy định trong quy phạm nhà nước “QPVN (quy phạm Việt Nam) 23-81”.
  • Tuân thủ theo các chế độ bảo dưỡng, vận hành và tu sửa theo đúng như quy trình kỹ thuật.
  • Nồi hơi phải được thông thoáng và xả nước tốt, có đủ các không gian cho công nhân là việc, kiểm tra và vệ sinh thiết bị.

VẬN HÀNH NỒI HƠI AN TOÀN

Quá trình khởi động lò hơi:

Trước khi cho lò hơi – nồi hơi hoạt động, người vận hành cần phải thực hiện những thao tác như sau:

– Tiến hành vệ sinh, dẹp bỏ những vật cản quanh khu vực lò hơi.

– Kiểm tra điện nguồn có đủ pha và điện áp không, các CB đã đóng chưa.

– Tiến hành kiểm tra nước trong bể chứa nước cấp có đủ không. Nếu thiếu thì phải bổ sung nước đầy đủ vào thùng.

– Kiểm tra lượng chất đốt như: củi trấu, than đá, chất đốt khác xem có đủ để vận hành không.

– Kiểm tra mực nước an toàn trong lò. Xả bớt hoặc bơm thêm nước vào để nước đạt đến mức giữa được đánh dấu trên ống thủy.

– Kiểm tra và dọn dẹp xỉ trong lò cho thoáng.

– Kiểm tra tình trạng các van, các thiết bị phụ và dụng cụ đo. Van hơi chính phải ở trạng thái đóng.

Quá trình khởi động lò hơi – nồi hơi:

hình ảnh kiểm định nồi hơi

an-toan-van-hanh-noi-hoi

Khi các bước kiểm tra trên đã hoàn tất, người vận hành thực hiện các bước sau theo thứ tự.

– Bật công tắc cấp nguồn điện cho tủ cấp điện chính.

– Cấp chất đốt vào lò bằng ghi xích hoặc bằng tay.

– Cấp nước vào lò đến mức thấp nhất.

– Xả và hút hết các nước đọng.

– Đóng van cấp hơi chính.

– Mở van xả khí cho lò hơi.

– Cho quạt hút khói chạy để thông gió và đuổi khí xót trong lò đốt ra.

– Để bơm cấp nước chạy với chế độ cấp liên tục.

– Mở van tái tuần hoàn để làm mát bộ hâm nước.

– Mồi lửa nhóm lò.

– Cho quạt cấp dưới ghi xích và cấp gió xiết trên ghi chạy.

– Tính thời gian cháy gần hết nhiên liệu trên ghi thì cho ghi xích hoạt động cấp nhiên liệu trấu vào lò.

– Khi áp suất hơi trong lò đạt 1-1,5 atmosphe phải tiến hành:

– Đóng van xả khí

– Thông rửa ống thủy mỗi ngày một lần: Đóng van đường nước, mở van đường hơi và van xả ống thủy để thông đường hơi. Đóng van đường hơi, mở van đường nước và van xả ống thủy để thông đường nước. Sau đó mở cả 3 van để thông cả hai đường hơi và nước rồi khóa van xả lại.

– Xả đáy: khi khởi động lò hơi, nên xả đáy 1 lần vào mỗi ca

– Đóng van tái tuần hoàn tại bộ hâm nước.

– Mở chớm van cấp hơi chính để sấy hệ thống mạng nhiệt trước khi mở hoàn toàn để

Vận hành ổn định:

hình ảnh kiểm định nồi hơi

van-hanh-noi-hoi

– Duy trì thông số hơi theo yêu cầu.

– Điều chỉnh lưu lượng hơi và quá trình cháy.

– Theo dõi mức nước trong ống thủy và hoạt động của bộ cấp nước tự động.

– Thường xuyên theo dõi áp kế xem áp suất hơi có ổn định hoặc vượt quá trị số quy định không.

– Theo dõi nước trong thùng nước cấp.

Ngừng lò:

Ngừng lò bình thường

– Giảm từ từ lượng nhiên liệu, không khí phụ tải lò.

– Giảm lưu lượng nước cấp.

– Giảm hết tải.

– Đóng van cấp hơi chính.

– Mở van xả khí 20 phút sau đó đóng lại.

– Khi lửa trong lò đã tắt, ngưng quạt gió. 5 phút sau dừng quạt hút khói đóng kín của lò lại.

+ Chú ý: khi đã ngừng lò, không được xả nước xuống dưới mức thấp trên ống thủy nếu nước lò còn nóng hơn 700C.

Ngừng lò khẩn cấp:

Những trường hợp phải ngừng lò khẩn cấp

– Lò cạn nước nghiêm trọng.

– Lò đầy nước nghiêm trọng.

– Ống sinh hơi, bộ quá nhiệt, ống thủy vỡ.

– Tường lò đổ vỡ, bốc lửa cháy ở đuôi lò.

– Ống thủy bị nghẹt nên không thấy mực nước trong lò.

– Các đồng hồ chỉ thị bị hỏng.

– Các bước dừng lò khẩn cấp:

– Bấm chuông báo động ngừng lò khẩn cấp

– Ngưng hệ thống cấp nhiên liệu và quạt gió

– Đóng van cấp hơi chính

Sự cố cháy đuôi lò:

– Sự cố: nhiệt độ không khí sấy tăng quá định mức từ 20-300C hay nhiệt độ khói qua bộ hâm nước tăng quá định mức từ 20-300C.

– Xử lý: tắt tất cả quạt gió, thổi hơi bão hòa vào bộ hâm và bộ sấy không khí.

  • NỒI HƠI là thiết bị được các nước trên thế giới và Việt Nam quy định trong luật bắt buộc phải kiểm định. Tại Việt Nam quy định hiện hành năm 2018 là nghị định 44/2016/NĐ-CP và thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH
  • Ngoài vấn đề phải kiểm định do Luật nhà nước quy định. Thực tế còn do ý thức của người sử dụng NỒI HƠI mong muốn kiểm tra độ an toàn cho NỒI HƠI. Nhằm phòng tránh nguy cơ tai nạn NỒI HƠI trong quá trình sử dụng.

KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI LÀ GÌ

hình ảnh kiểm định nồi hơi

khai-niem-ve-kiem-dinh-noi-hoi

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của NỒI HƠI theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi chế tạo. Trước khi đưa vào sử dụng lần đầu. Và kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng

ĐỐI TƯỢNG KIỂM ĐỊNH ?

Theo Thông tư Số: 05 /2014/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 3 năm 2014 các thiết bị thuộc mục 1 và 2 trong bản danh mục kèm TT thì đối tượng kiểm định nồi hơi, NỒI HƠI:

–  NỒI HƠI các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7bar;

– Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115oC;

– Nồi gia nhiệt dầu.

– NỒI HƠI, lò nhiệt…

CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI      

  • Chuẩn bị hồ sơ, lý lịch NỒI HƠI    
  • Ngưng hoạt động của NỒI HƠI phục vụ kiểm định       
  • Chuẩn bị làm sạch lớp sơn bề mặt phục vụ công tác siêu âm bề dày. Siêu âm đường hàn ( nếu có yêu cầu ) Chuẩn bị nguồn nước sạch phục vụ công tác thử thuỷ lực ( nếu có) Chuẩn bị mặt bằng để vận hành, thao tác theo yêu cầu của kiểm định viên . Người vận hành NỒI HƠI phải tham gia chứng kiến. Và thực hiện các thao tác điều khiển lò khi kiểm định viên yêu cầu      
  • Riêng đối với NỒI HƠI mới nhập khẩu, đang trong kho của Hải quan. Thì ngoài ra còn phải chuẩn bị giấy chứng nhận CO, CQ của bình

CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI

hình ảnh kiểm định nồi hơi

quy-trinh-kiem-dinh-noi-hoi

– Kiểm tra hồ sơ, lý lịch NỒI HƠI;

– Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong;

– Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm;

– Kiểm tra vận hành;

– Xử lý kết quả kiểm định.

CÁC VẤN ĐỀ, SỰ CỐ CÓ THỂ XẢY RA TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI

  • Công tác chuẩn bị không tốt của đơn vị sử dụng như không có hồ sơ, lý lịch của bình. Không tạm ngưng công việc của NỒI HƠI phục vụ kiểm định. Không bố trí công nhân vận hành thiết bị. Không cạo sạch lớp sơn bề mặt, không chuẩn bị nguồn nước thử thuỷ lực. Không có mặt mặt thao tác phục vụ kiểm định, bị mất điện.
  • Kiểm định viên kiểm tra sơ sài. Không xem xét kỹ các chi tiết, phụ kiện có tính chất then chốt đối với sự an toàn của thiết bị. NỒI HƠI bị hư hỏng trong quá trình kiểm định cũng là một yếu tố nên lưu ý. Nguyên nhân là do trong quá trình sử dụng đơn vị sử dụng thường sử dụng không hết công suất của NỒI HƠI. Hoặc sử dụng áp suất thấp hơn áp suất thiết kế của lò. Còn khi kiểm định thì kiểm định viên thử áp bền theo áp suất thiết kế. Khi đó có thể phát hiện những yếu tố mất an toàn của NỒI HƠI.
  • Và một số yếu tố khác như mất phụ kiện, phụ kiện không đúng chủng loại. Phụ kiện không đúng tiêu chuẩn an toàn…

KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI TRONG BAO LÂU

Nếu công tác chuẩn bị nêu trên được thực hiện tốt thì thời gian NỒI HƠI trong khoảng 30-45 phút. Trường hợp công tác chuẩn bị không tốt thì thời gian kiểm định có thể kéo dài

KIỂM ĐỊNH XONG THÌ BAO LÂU CÓ HỒ SƠ KIỂM ĐỊNH

hình ảnh kiểm định nồi hơi

ho-so-kiem-dinh-noi-hoi

Theo quy định, sau khi kiểm định xong và không phát hiện sự cố bất thường. Kiểm định viên và đơn vị sử dụng thống nhất biên bản kiểm định, ký vào biên bản hiện trường. Thì sau đó tối đa 5 ngày làm việc thì sẽ có hồ sơ kiểm định đầy đủ.

HỒ SƠ NỒI HƠI GỒM NHỮNG GÌ

Hồ sơ kiểm định tối thiểu phải có những loại sau:

  •    Lý lịch thiết bị
  •    Biên bản kiểm định
  •    Giấy chứng nhận kết quả kiểm định
  •    Tem kiểm định
  •    Quyết định giao nhiệm vụ vận hành NỒI HƠI của đơn vị sử dụng

THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI

  • Đối với NỒI HƠI mới xuất xưởng kiểm định lần đầu thì thời hạn kiểm định không quá 2 năm.
  • Đối với NỒI HƠI sử dụng trên 10 năm thì hạn còn 1 năm.
  • Tuy nhiên thời hạn kiểm định còn phụ thuộc vào công tác bảo trì bảo dưỡng định kỳ và tình trạng hoạt động của nồi.

KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI Ở ĐÂU

hình ảnh kiểm định nồi hơi

trung-tam-kiem-dinh-noi-hoi

Thực tế đơn vị sử dụng NỒI HƠI có thể mời trung tâm kiểm định cử kiểm định viên tới nhà máy hoặc địa điểm đặt NỒI HƠI để kiểm tra, tiết kiệm được chi phí vận chuyển bình tới trung tâm kiểm định.

Tại thành phố Hồ Chí Minh Công Ty Cổ Phần Kiểm Định An Toàn Thiết Bị Công Nghiệp Thành Phố là một trong những trung tâm kiểm định uy tín, trang thiết bị hiện đại, kiểm định uy tín, chất lượng, giá cả hợp lý.

KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI GIÁ BAO NHIÊU

Giá, phí kiểm định NỒI HƠI được quy định tại 2 thông tư của nhà nước. Thông tư 73/2014/TT-BTC và thông tư 41/2016/TT-BLĐTBXH. Ngoài ra tuỳ vào  khoảng cách xa gần mà có thêm phần phí dịch vụ, công tác phí. Để biết giá kiểm định NỒI HƠI Quý khách có thể tham khảo 2 thông tư trên. Hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giảm giá thấp nhất có thể.

hình ảnh kiểm định nồi hơi

bao-gia-kiem-dinh-noi-hoi

Công ty cổ phần kiểm định an toàn thiết bị công nghiệp thành phố chuyên kiểm định NỒI HƠI.

Ngoài ra chúng tôi kiểm định rất nhiều loại máy móc thiết bị khác như thiết bị nâng, thiết bị áp lực, thiết bị trong xây dựng( nồi hơi, bình chịu áp lực, máy nén khí, thang máy, thang cuốn, tời nâng, palang, vận thăng, cẩu tháp, cần trục tự hành, xe nâng người, xe nâng hàng, gondola, xe ủi, xe xúc, xe đào, hệ thống lạnh, giàn giáo, cầu trục, máy khoan máy cắt, máy mài, máy hàn, máy tiện, máy phay, máy phát điện, trạm điện, máy biến áp, máy bơm bê tông.

Công ty chúng tôi có chức năng kiểm định được Bộ Lao động Thương binh Xã hội cấp phép. Có đội ngũ chuyên viên, kiểm định viên trình độ cao. Dày dạn kinh nghiệm Đảm bảo đáp ứng các nhu cầu công việc của quý khách.

Xem chi tiết dịch vụ kiểm định NỒI HƠI của chúng tôi tại đây.

CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THIẾT BỊ CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ

LIÊN HỆ:

Địa chỉ:  331/70/103 Phan Huy Ích, P14,Quận Gò vấp, TP HCM.

số điện thoại: 028 3831 4193            028 3831 4194

email: kiemdinhthanhpho.net@gmail.com

website: www.kiemdinhthanhpho.net

 

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                    


© 2013 KIỂM ĐỊNH THÀNH PHỐ. NET

Scroll to top