Quy trình kiểm định 04- Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đường ống dẫn hơi nước, nước nóng 2014 Reviewed by Momizat on . BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC, NƯỚC NÓNG QTKĐ: 04 - 2014/BLĐTBXH HÀ NỘI - 2014 Lời nó BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC, NƯỚC NÓNG QTKĐ: 04 - 2014/BLĐTBXH HÀ NỘI - 2014 Lời nó Rating: 0
You Are Here: Home » Chưa được phân loại » Quy trình kiểm định 04- Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đường ống dẫn hơi nước, nước nóng 2014

Quy trình kiểm định 04- Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đường ống dẫn hơi nước, nước nóng 2014




BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN

HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN

HƠI NƯỚC, NƯỚC NÓNG

QTKĐ: 04 – 2014/BLĐTBXH

HÀ NỘI – 2014


Lời nói đầu

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn đường ống dẫn hơi nước, nước nóng do Cục An toàn lao động chủ trì biên soạn và được ban hành kèm theo Thông tư số: 07/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06 tháng 03 năm 2014 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

 

QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG

ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC, NƯỚC NÓNG

 

        1. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

1.1. Phạm vi áp dụng

Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn này áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kỹ thuật an toàn định kỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng bằng kim loại có áp suất làm việc bằng và lớn hơn 0,7 bar, nhiệt độ lớn hơn 115oC (sau đây gọi tắt là hệ thống đường ống) thuộc Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.

Quy trình này không áp dụng cho các hệ thống ống dẫn trong nồi hơi, ống dẫn trên đầu máy xe lửa, ống dẫn trên tàu thủy và các phương tiện di chuyển trên mặt nước, các ống xả và các ống thải nhiệt, các ống dẫn hơi trong tuabin hơi, các ống dẫn trong nhà máy điện nguyên tử và lò phản ứng hạt nhân, các đường ống dẫn cấp 1 có đường kính ngoài nhỏ hơn 51mm và các đường ống dẫn cấp khác có đường kính ngoài nhỏ hơn 76mm (phân loại theo TCVN 6158:1996 – Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng yêu cầu kỹ thuật).

Căn cứ vào quy trình này, các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn áp dụng trực tiếp hoặc xây dựng quy trình cụ thể, chi tiết cho từng dạng, loại hệ thống đường ống nhưng không được trái với quy định của quy trình này.

1.2. Đối tượng áp dụng

– Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý, sử dụng hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng nêu tại Mục 1.1 của Quy trình này (sau đây gọi tắt là cơ sở);

– Các tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động.

2. TÀI LIỆU VIỆN DẪN

        – TCVN 6158:1996 – Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng yêu cầu kỹ thuật;

– TCVN 6159:1996 – Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – phương pháp thử;

– TCVN 6008:2010 – Thiết bị áp lực – Mối hàn yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.

Trong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm định này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới nhất.

Việc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của đường ống dẫn hơi nước, nước nóng có thể áp dụng theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia được viện dẫn trong quy trình này.

        3. THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA

Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số thuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:

3.1. Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng

Là hệ thống bao gồm các đường ống, phụ kiện đường ống, van để dẫn hơi nước, nước nóng từ điểm này đến điểm khác.

3.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống đường ống theo các quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.

3.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống đường ống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước.

3.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:

– Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống đường ống;

– Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;

– Hệ thống đường ống nghỉ hoạt động từ 12 tháng trở lên;

– Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ quan có thẩm quyền.

        4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH

        Khi kiểm định kỹ thuật an toàn hệ thống đường ống, tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn phải thực hiện lần lượt theo các bước sau:

– Kiểm tra hồ sơ, lý lịch hệ thống đường ống;

– Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong;

– Kiểm tra kỹ thuật thử nghiệm;

– Kiểm tra vận hành;

– Xử lý kết quả kiểm định.

Lưu ý: Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả kiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường theo mẫu qui định tại phụ lục 01 và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.

        5. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC VỤ KIỂM ĐỊNH

Các thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định và phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định, bao gồm:

5.1. Thiết bị, dụng cụ phục vụ khám xét

– Thiết bị chiếu sáng có điện áp của nguồn không quá 12V;

– Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3kg đến 0,5kg;

– Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;

– Dụng cụ đo đạc, cơ khí : Thước cặp, thước dây;

– Thiết bị kiểm tra bên trong: Thiết bị nội soi;

– Thiết bị siêu âm kiểm tra chiều dầy, thiết bị kiểm tra khuyết tật bằng phương pháp không phá hủy cần thiết.

5.2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ thử bền

Thiết bị tạo áp suất có đặc tính kỹ thuật (lưu lượng, áp suất) phù hợp với đối tượng thử.

5.3. Thiết bị, dụng cụ đo lường

Áp kế có cấp chính xác và thang đo phù hợp với áp suất thử.

        6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH

Khi tiến hành kiểm định hệ thống đường ống phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

6.1. Hệ thống đường ống phải ở trạng thái sẵn sàng đưa vào kiểm định.

6.2. Hồ sơ, tài liệu của hệ thống đường ống phải đầy đủ.

6.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.

6.4. Các điều kiện về an toàn vệ sinh lao động phải đáp ứng để kiểm định hệ thống đường ống.

        7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH

Trước khi tiến hành kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau:

7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa tổ chức kiểm định với cơ sở, bao gồm cả những nội dung sau:

7.1.1. Chuẩn bị hồ sơ tài liệu kỹ thuật của hệ thống đường ống.

7.1.2. Tháo môi chất, làm sạch trong và ngoài hệ thống đường ống.

7.1.3. Chuẩn bị các công trình đảm bảo cho việc xem xét tất cả các bộ phận của hệ thống đường ống.

7.1.4. Chuẩn bị điều kiện về nhân lực, vật tư phục vụ kiểm định; cử người tham gia và chứng kiến kiểm định.

7.2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch hệ thống đường ống

Căn cứ vào hình thức kiểm định để kiểm tra, xem xét hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hệ thống đường ống:

7.2.1. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu

7.2.1.1. Kiểm tra lý lịch của hệ thống đường ống, lưu ý xem xét các hồ sơ, tài liệu sau

– Các chỉ tiêu về kim loại chế tạo, kim loại hàn;

– Tính toán sức bền các bộ phận chịu áp lực;

– Bản vẽ sơ đồ của hệ thống đường ống;

– Hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng sửa chữa;

– Các chứng chỉ kiểm tra chất lượng về kim loại chế tạo, kim loại hàn;

– Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn;

– Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức được chỉ định cấp theo quy định, trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với đối tượng kiểm định.

7.2.1.2. Các báo cáo kết quả hiệu chuẩn thiết bị đo lường; biên bản kiểm tra tiếp địa, chống sét, thiết bị bảo vệ (nếu có).

7.2.1.3. Hồ sơ lắp đặt:

– Tên cơ sở lắp đặt và cơ sở sử dụng;

– Thiết kế lắp đặt, bản vẽ hoàn công;

– Đặc tính của những vật liệu bổ sung khi lắp đặt;

– Những số liệu về hàn như: công nghệ hàn, mã hiệu que hàn, tên thợ hàn và kết quả thử nghiệm các mối hàn;

– Biên bản nghiệm thu tổng thể hệ thống đường ống, bản vẽ hoàn công.

7.2.2. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ

7.2.2.1. Kiểm tra lý lịch hệ thống đường ống, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.

7.2.2.2. Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng, biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).

7.2.3. Khi kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường

7.2.3.1.Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp: hồ sơ thiết kế sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.

7.2.3.2. Trường hợp thay đổi vị trí lắp đặt: cần xem xét bổ sung hồ sơ lắp đặt.

7.2.3.3. Trường hợp sau khi hệ thống đường ống không làm việc từ 12 tháng trở lên xem xét hồ sơ như kiểm định định kỳ.

Đánh giá kết quả hồ sơ, lý lịch : Kết quả đạt yêu cầu khi :

– Lý lịch của hệ thống đường ống đầy đủ và đáp ứng các yêu cầu kiểm tra ở trên và phù hợp với thiết kế;

– Nếu không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ sung.

7.3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện kiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.

7.4. Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân, đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.

        8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH

Khi tiến hành kiểm định phải thực hiện theo trình tự sau:

8.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài:

8.1.1. Mặt bằng, vị trí lắp đặt.

8.1.2. Hệ thống chiếu sáng vận hành.

8.1.3.  Sàn thao tác, cầu thang, giá treo.

8.1.4. Hệ thống tiếp đất an toàn điện, chống sét. (nếu có).

8.1.5. Kiểm tra các thông số kỹ thuật trên nhãn mác của hệ thống đường ống và các chi tiết trong hệ thống đường ống so với thiết kế và hồ sơ lý lịch.

8.1.6.  Kiểm tra tình trạng của các thiết bị an toàn, đo lường và phụ trợ về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.

8.1.7.  Kiểm tra các loại ống, các loại van, phụ tùng đường ống lắp trên hệ thống đường ống về số lượng, kiểu loại, các thông số kỹ thuật so với thiết kế và tiêu chuẩn quy định.

8.1.8.  Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ trợ khác kèm theo phục vụ quá trình làm việc của hệ thống đường ống.

8.1.9. Kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực của hệ thống đường ống. Khi có nghi ngờ thì yêu cầu cơ sở áp dụng các biện pháp kiểm tra bổ sung phù hợp để đánh giá chính xác hơn.

8.1.10. Tình trạng kỹ thuật của lớp sơn, bảo ôn, cách nhiệt (nếu có).

8.1.11. Kiểm tra các chi tiết ghép nối.

Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi:

– Không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định, dấu vết xì hở môi chất ở các bộ phận chịu áp lực của hệ thống đường ống;

– Các thiết bị đo lường, an toàn và phụ trợ đầy đủ, phù hợp với thiết kế.

8.2. Kiểm tra kỹ thuật bên trong:

8.2.1. Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại các bộ phận chịu áp lực.

8.2.2. Kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim loại bên trong của hệ thống đường ống.

8.2.3. Đối với những vị trí không thể tiến hành kiểm tra bên trong khi kiểm định thì việc kiểm tra tình trạng kỹ thuật phải được thực hiện theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo.Trong tài liệu phải ghi rõ:          hạng mục, phương pháp và trình tự kiểm tra.

8.2.4. Khi không có khả năng kiểm tra bên trong do đặc điểm kết cấu của hệ thống đường ống, cho phép thay thế việc kiểm tra bên trong bằng thử thủy lực với áp suất thử quy định và kiểm tra những bộ phận có thể khám xét được.

Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi tình trạng hệ thống đường ống bình thường, không có các vết nứt, phồng, móp, bị ăn mòn quá quy định các bộ phận chịu áp lực của hệ thống đường ống.

8.3. Kiểm tra kỹ thuật, thử nghiệm

8.3.1. Nếu hệ thống đường ống có kết cấu nhiều phần làm việc ở cấp áp suất khác nhau có thể tách và thử riêng cho từng phần.

8.3.2. Khi kiểm tra, phải có biện pháp cách ly để đảm bảo các thiết bị bảo vệ tự động, đo lường không bị phá hủy ở áp suất thử. Trong trường hợp không đảm bảo được thì phải tháo các thiết bị này ra.

8.3.3. Thử bền.

Thời hạn thử bền không quá 6 năm một lần, trong trường hợp kiểm định bất thường thì phải tiến hành thử bền với các yêu cầu như sau:

8.3.3.1. Môi chất thử là chất lỏng (nước, chất lỏng không ăn mòn, không độc hại), chất khí (khí trơ hoặc không khí), nhiệt độ môi chất thử dưới 50oC và không thấp hơn nhiệt độ môi trường xung quanh quá 5oC.

8.3.3.2. Áp suất thử : 1,5 Plv.max (áp suất làm việc lớn nhất).

8.3.3.3.Thời gian duy        trì áp suất thử : 10 phút.

8.3.3.4. Trình tự thử bền

8.3.3.4.1. Nạp môi chất thử: Nạp đầy môi chất thử vào hệ thống đường ống.(lưu ý việc xả khí khi thử bằng chất lỏng).

8.3.3.4.2. Tăng áp suất lên đến áp suất thử (lưu ý tăng từ từ để tránh hiện tượng dãn nở đột ngột làm hỏng thiết bị và nghiêm cấm việc gõ búa khi ở áp suất thử). Theo dõi, phát hiện các hiện tượng bất thường trong quá trình thử.

8.3.3.4.3. Duy trì áp suất thử theo quy định.

8.3.3.4.4. Giảm áp suất từ từ về áp suất làm việc, giữ nguyên áp suất này trong suốt quá trình kiểm tra. Sau đó giảm áp suất về (0); khắc phục các tồn tại (nếu có) và kiểm tra lại kết quả đã khắc phục được.

8.3.3.5. Trường hợp không có điều kiện thử thủy lực do ứng suất trên bệ móng, trên sàn gác hoặc khó xả nước, cho phép thay thế thử thủy lực bằng thử áp lực khí (không khí hay khí trơ). Việc thử bền bằng khí chỉ cho phép khi có kết quả tốt về kiểm tra bên ngoài, bên trong và tính toán kiểm tra bền trên cơ sở dữ liệu đo trực tiếp trên hệ thống đường ống.

8.3.3.5.1 Khi thử khí phải áp dụng biện pháp an toàn sau:

– Van và áp kế trên đường ống nạp khí phải đưa ra xa chỗ đặt đường ống hoặc để ngoài buồng đặt đường ống;

– Trong thời gian chịu áp lực thử khí, người không có trách nhiệm phải tránh ra một chỗ an toàn.

8.3.3.5.2 Kiểm tra độ kín bằng dung dịch xà phòng hoặc bằng các biện pháp khác. Nghiêm cấm gõ búa lên các bộ phận của hệ thống đường ống trong khi thử bằng áp lực khí.

Đánh giá kết quả: Kết quả thử đạt yêu cầu khi:

– Không có hiện tượng rạn nứt;

– Không tìm ra bọt khí, bụi nước, rỉ nước qua các mối hàn, mối nối;

– Không phát hiện có biến dạng;

– Độ sụt áp cho phép không nhỏ hơn 3% áp suất thử.

8.4.  Kiểm tra vận hành:

8.4.1. Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có thể đưa hệ thống đường ống vào vận hành.

8.4.2. Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống đường ống và các phụ kiện kèm theo, sự làm việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.

8.4.3. Van an toàn được hiệu chỉnh và niêm chì như sau:

Áp suất đặt của van an toàn không quá 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất.

Đánh giá kết quả: Kết quả đạt yêu cầu khi hệ thống đường ống, các thiết bị phụ trợ và các thiết bị đo lường bảo vệ làm việc bình thường, các thông số làm việc ổn định.

       

        9. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH

9.1. Lập biên bản kiểm định với đầy đủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo quy trình này.

9.2. Thông qua biên bản kiểm định:

Thành phần tham gia thông qua biên bản kiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:

– Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền;

– Người được giao tham gia và chứng kiến kiểm định;

– Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.

Khi biên bản được thông qua, kiểm định viên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở ủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập thành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.

9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch của hệ thống đường ống (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định).

9.4. Dán tem kiểm định: Khi kết quả kiểm định hệ thống đường ống đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên mới được dán tem. Tem được dán ở vị trí dễ quan sát.

9.5. Chứng nhận kết quả kiểm định:

9.5.1. Khi hệ thống đường ống được kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, tổ chức kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho hệ thống đường ống trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại cơ sở.

9.5.2. Khi hệ thống đường ống được kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước 9.1, 9.2 và chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do hệ thống đường ống không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc phục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi biên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương nơi lắp đặt, sử dụng hệ thống đường ống.

        10. THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH

10.1. Thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 02 năm. Đối với hệ thống đường ống có thời hạn sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ là 01 năm.

10.2. Trường hợp nhà chế tạo quy định hoặc cơ sở yêu cầu thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn ngắn hơn thì thực hiện theo quy định của nhà chế tạo hoặc yêu cầu của cơ sở.

10.3. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.

10.4. Khi thời hạn kiểm định kỹ thuật an toàn được quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy chuẩn đó.

 

Phụ lục 01

MẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG

(KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN   HƠI NƯỚC, NƯỚC NÓNG)

……,ngày …..… tháng …..…năm 20…

BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG

 (Ghi đầy đủ thông số kiểm tra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)

 

1- Thông tin chung

Tên thiết bị:…………………………..…………………………. ………………………

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: …………………………………………………..………..

Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):……………………………………………………………

Địa chỉ (Vị trí) lắp đặt:……………………………………………………………………….

Nội dung buổi làm việc với cơ sở:

– Làm việc với ai: (thông tin)

– Người chứng kiến:

2. Thông số cơ bản của thiết bị :

– Loại, mã hiệu:      …………………………… – Áp suất thiết kế:                          bar
– Ký hiệu HTĐỐ  :  …………………………… – Áp suất làm việc:                                                  bar
– Đơn vị lắp đặt : …………………………… – Đường kính trong :  ………………
– Năm lắp đặt :  …………………………. – Tổng chiều dài :  …………………

3.  Chế độ kiểm định: Ghi kiểm định lần đầu, định kỳ hay bất thường (nếu KĐ bất thường ghi rõ lý do)

4. Nội dung ghi nhận/phát hiện :

Nội dung

4.1 Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật:1. Kiểm định lần đầu:

a. Hồ sơ lắp đặt:

– Thiết kế lắp đặt (nếu có)

– Biên bản nghiệm thu ( nếu có)

– Các chứng chỉ kiểm tra chất lượng kim loại chế tạo, kim loại hàn, mối hàn.

b. Các chứng chỉ kiểm tra về đo lường:

– Phiếu kiểm định thiết bị đo lường.

– Biên bản kiểm tra tiếp địa, chống sét( nếu có )

– Biên bản kiểm tra thiết bị bảo vệ (nếu có)

2. Kiểm định định kỳ :

a. Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.

b. Nhật ký vận hành.

c. Sổ theo dõi sửa chữa và bảo dưỡng; biên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).

3. Kiểm định bất thường:

a. Hồ sơ như kiểm định định kỳ.

b. Hồ sơ về sửa chữa; biên bản kiểm tra về chất lượng sửa chữa, thay đổi

4.2 Kiểm tra bằng mắt:( nếu kiểm tra bằng thiết bị đo thì phải có số liệu cụ thể, mã nhận dạng )
4.2.1 Các bộ phận liên quan:
Dây, giá treo đỡ:
Khoảng cách an toàn
Hố xả
Cầu thang, lan can, sàn thao tác
Chiếu sáng
4.2.2 Hệ thống đường ống:
Van, chi tiết nối ống, bộ phận bù trừ giãn nở
Các thiết bị đo lường, thiết bị an toàn
Bề mặt kim loại
Mức độ rỉ sét
Tình trạng bề mặt mối hàn
4.3 Thử nghiệm:
Dụng cụ đo lường phục vụ thử nghiệm
Tên dụng cụ Mã nhận dạng Số GCN kiểm định Hạn kiểm định
Áp kê
Bơm
Thử nghiệm Ghi rõ : Không thực hiện hay Chấp nhận kết quả của đơn vị khác hay                         Có thực hiện
Nội dung thử Áp suất thử (Bar) Thời gian thử (phút)
Thử thủy lực
4.4  Van an toàn:
Van an toàn
Áp suất mở (bar) Áp suất đóng (bar)
Van an toàn

KIỂM ĐỊNH VIÊN

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Phụ lục 02

MẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN

HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC, NƯỚC NÓNG

(Cơ quan quản lý cấp trên )

(Tên tổ chức KĐ)CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                       ………….., ngày  …    tháng …   năm …

 

BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN

(HỆ THỐNG ĐƯỜNG ỐNG DẪN HƠI NƯỚC, NƯỚC NÓNG)

Số :…………..

 

Chúng tôi gồm:

1.……………………………Số hiệu kiểm định viên :…………….

2.…………………………   Số hiệu kiểm định viên:…………….

Thuộc: ……………………………………………………………………………………..…

Số đăng ký chứng nhận của tổ chức kiểm định: …………………………………………

Đã tiến hành kiểm định:……………………………………………. ………………

Của (ghi rõ tên cơ sở):………………………………………………………………

Địa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):…………………………………………………

Địa chỉ ( Vị trí) lắp đặt:………………………………………………………………

Quy trình kiểm định áp dụng: ………………………………………………………

Chứng kiến kiểm định và thông qua biên bản:…………………………………

1………………………………………                     Chức vụ:………………………

2………………………………………                     Chức vụ:………………………

I – THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG

 

Mã hiệu , Ký hiệu : ……………… ……………. Áp suất thiết kế:…………….bar

Đường kính ống: ………..…………..……mm   Áp suất làm việc : :…………bar

Nhiệt độ thiết kế: ………………………oC      Nhiệt độ làm việc:…………… oC

Tổng chiều dài:………………………..…m      Môi chất làm việc:………………..

Nhà chế tạo (lắp đặt): …………………….Năm chế tạo(lắp đặt) : …………

Công dụng:……………………………………………………………………..

Ngày kiểm định gần nhất ………………………….. Do :……………………

II – HÌNH THỨC  KIỂM ĐỊNH

 

Lần đầu    £             Định kỳ     £            Bất thường       £

 

III – NỘI DUNG KIỂM ĐỊNH

1. Kiểm tra hồ sơ :                         

– Nhận xét :………………………………………………………………………………

– Đánh giá kết quả:              Đạt          £             Không đạt         £

2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài, bên trong :

Hạng mục kiểm tra Đạt Không Ghi chú
Vị trí lắp đặt, khoảng cách
Chiéu sáng vận hành
Sàn, cầu thang
Hệ thống chống sét, tiếp địa
Giá đỡ, dây treo
Tình trạng bảo ôn.
Tình trạng kim loại ống
Tình trạng mối hàn, mối nối
Van, phụ kiện đường ống
Van an toàn
Áp kế
Thiết bị đo lường, bảo vệ, an toàn và tự động khác

– Nhận xét :……………………………………………………………………………..

– Đánh giá kết quả:              Đạt          £             Không đạt         £

3. Thử nghiệm:

Nội dung Môi chất thử

Áp suất thử

(bar)Thời gian duy trì

(phút)Thử bền   Thử vận hành

– Nhận xét :………………………………………………………………………………

– Đánh giá kết quả:              Đạt          £             Không đạt         £

IV – KẾT LUẬN VÀ  KIẾN NGHỊ

 

1.Hệ thống đường ống được kiểm định có kết quả:  Đạt   £       Không đạt    £

2. Đã được dán tem kiểm định số : ………………………Tại vị trí: ……………

3. Áp suất làm việc : …………………bar       Nhiệt độ làm việc: ………….oC.

4. Áp suất đặt của van an toàn:………………………………………….bar

5. Các kiến nghị: …………………………………………………………………

Thời gian thực hiện kiến nghị: ……………………………………………….……

V – THỜI HẠN KIỂM ĐỊNH

 

Kiểm định định kỳ ngày ………. tháng …………….năm

Lý do rút ngắn thời hạn……………………………………………………

Biên bản đã được thông qua ngày …..  tháng……..  năm ………………………

Tại: ………………………………………………………………………………………

Biên bản được lập thành …………bản , mỗi bên giữ ………..bản.

Chúng tôi, những kiểm định viên thực hiện kiểm định hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác các nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên bản này./.

 

CHỦ CƠ SỞ

Cam kết thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn các kiến nghị

(Ký tên, đóng dấu)

NGƯỜI THAM GIA CHỨNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ tên)

KIỂM ĐỊNH VIÊN

(Ký tên, đóng dấu)

QTKĐ 04- DODH VÀ NƯỚC NÓNG (06032014)

 

 

 

 

 


© 2013 KIỂM ĐỊNH THÀNH PHỐ. NET

Scroll to top